Báo giá xây biệt thự trọn gói mới nhất tại tphcm 2026
Giá xây dựng biệt thự trọn gói là vấn đề được nhiều chủ đầu tư quan tâm khi chuẩn bị xây dựng công trình. Chi phí thực tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố như diện tích xây dựng, số tầng, phong cách kiến trúc, mức độ hoàn thiện, vật tư sử dụng và điều kiện thi công. Biệt thự hiện đại, tân cổ điển, cổ điển hay biệt thự lâu đài sẽ có mức đầu tư khác nhau do yêu cầu về thiết kế và vật liệu. Dịch vụ xây dựng trọn gói thường bao gồm các hạng mục từ chuẩn bị mặt bằng, thi công phần móng, kết cấu, hoàn thiện kiến trúc đến hệ thống điện nước và các công việc liên quan. Việc lựa chọn vật tư phù hợp và lập dự toán chi tiết ngay từ đầu giúp chủ đầu tư kiểm soát ngân sách, hạn chế chi phí phát sinh. Một đơn vị thi công chuyên nghiệp sẽ tư vấn giải pháp phù hợp, minh bạch về khối lượng, vật liệu, tiến độ và chi phí, đảm bảo công trình đạt chất lượng và thẩm mỹ theo yêu cầu.
Xây dựng một căn biệt thự đẳng cấp, sang trọng không chỉ đòi hỏi tư duy kiến trúc vượt thời gian mà còn phụ thuộc rất lớn vào việc tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu. Để giúp quý chủ đầu tư hoạch định ngân sách một cách chi tiết và minh bạch nhất, bài viết này sẽ cung cấp toàn bộ thông tin về Giá xây biệt thự trọn gói, các giải pháp thi công tiên tiến cũng như bảng dự toán chi tiết giúp nâng tầm không gian sống của gia đình bạn.

Giá thi công xây dựng biệt thự trọn gói 2026
Bước sang năm 2026, thị trường vật liệu xây dựng và nhân công hoàn thiện được dự báo sẽ có những biến động nhất định theo xu hướng tăng trưởng chung của nền kinh tế. Do đó, việc cập nhật Giá thi công xây dựng biệt thự trọn gói 2026 là bước chuẩn bị vô cùng quan trọng giúp các gia chủ chủ động về mặt tài chính, tránh những chi phí phát sinh ngoài vượt tầm kiểm soát. Xây dựng trọn gói (hay chìa khóa trao tay) không chỉ mang lại sự tiện lợi, tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính đồng bộ tuyệt đối từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật cho đến thực tế công trình.
Phân tích góc nhìn từ chuyên gia xây dựng cho thấy, đơn giá thi công biệt thự trong năm 2026 sẽ dao động tùy thuộc vào phong cách kiến trúc (Hiện đại, Tân cổ điển hay Cổ điển), quy mô xây dựng cũng như vị trí địa chất của công trình. Biệt thự hiện đại thường có mức giá dễ chịu hơn nhờ đường nét tối giản, trong khi biệt thự cổ điển đòi hỏi chi phí nhân công đắp reliefs, phào chỉ phức tạp. Việc lựa chọn một nhà thầu uy tín với bảng giá minh bạch từ đầu năm 2026 sẽ giúp gia chủ chốt được mức giá tốt nhất, tránh rủi ro trượt giá vật liệu.

|
GIÁ THIẾT KẾ BIỆT THỰ (Gói cơ bản chưa có 3D nội thất) |
||
| BIỆT THỰ HIỆN ĐẠI | BIỆT THỰ TÂN CỔ ĐIỂN | BIỆT THỰ CỔ ĐIỂN |
| ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ BIỆT THỰ | ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ BIỆT THỰ | ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ BIỆT THỰ |
| 140.000 - 150.000 đ/m2 | 150.000 - 160.000 đ/m2 | 160.000 - 170.000 đ/m2 |
| GÓI THÔNG DỤNG CHƯA CÓ 3D NỘI THẤT | GÓI THÔNG DỤNG CHƯA CÓ 3D NỘI THẤT | GÓI THÔNG DỤNG CHƯA CÓ 3D NỘI THẤT |
| HỒ SƠ BAO GỒM | HỒ SƠ BAO GỒM | HỒ SƠ BAO GỒM |
| • Hồ sơ xin phép xây dựng | • Hồ sơ xin phép xây dựng | • Hồ sơ xin phép xây dựng |
| • Thiết kế kiến trúc | • Thiết kế kiến trúc | • Thiết kế kiến trúc |
| • Phối cảnh mặt tiền | • Phối cảnh mặt tiền | • Phối cảnh mặt tiền |
| • Thiết kế kết cấu | • Thiết kế kết cấu | • Thiết kế kết cấu |
| • Thiết kế điện nước | • Thiết kế điện nước | • Thiết kế điện nước |
| • Giám sát tác giả (3 lần) | • Giám sát tác giả (3 lần) | • Giám sát tác giả (3 lần) |
| • Dự toán công trình | • Dự toán công trình | • Dự toán công trình |
|
GIÁ THIẾT KẾ BIỆT THỰ (Gói nâng cao có 3D nội thất) |
||
| BIỆT THỰ HIỆN ĐẠI | BIỆT THỰ TÂN CỔ ĐIỂN | BIỆT THỰ CỔ ĐIỂN |
| ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ | ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ | ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ |
| 240.000 - 260.000 đ/m2 | 260.000 - 280.000 đ/m2 | 290.000 - 320.000 đ/m2 |
| GÓI KHÁ CÓ 3D NỘI THẤT | GÓI KHÁ CÓ 3D NỘI THẤT | GÓI KHÁ CÓ 3D NỘI THẤT |
| HỒ SƠ BAO GỒM | HỒ SƠ BAO GỒM | HỒ SƠ BAO GỒM |
| • Hồ sơ xin phép xây dựng | • Hồ sơ xin phép xây dựng | • Hồ sơ xin phép xây dựng |
| • Thiết kế kiến trúc | • Thiết kế kiến trúc | • Thiết kế kiến trúc |
| • Phối cảnh mặt tiền | • Phối cảnh mặt tiền | • Phối cảnh mặt tiền |
| • Thiết kế kết cấu | • Thiết kế kết cấu | • Thiết kế kết cấu |
| • Thiết kế điện nước | • Thiết kế điện nước | • Thiết kế điện nước |
| • Giám sát tác giả (3 lần) | • Giám sát tác giả (3 lần) | • Giám sát tác giả (3 lần) |
| • Dự toán công trình | • Dự toán công trình | • Dự toán công trình |
| • Thiết kế 3D nội thất | • Thiết kế 3D nội thất | • Thiết kế 3D nội thất |
| • Sân vườn - Tiểu cảnh tính 50% | • Sân vườn - Tiểu cảnh tính 50% | • Sân vườn - Tiểu cảnh tính 50% |
| Nhóm | Đơn giá | Thiết kế gồm | |||
|
Thiết kế nội thất riêng: Áp dụng cho các trường hợp: - Biệt thự đã xây phần thô nhờ thiết kế chi tiết nội thất. Biệt thự sửa chữa nhờ thiết kế lại chi tiết nội thất. |
130.000 - 160.000 đ/m2 |
Thiết kế 3D nội thất Thiết kế kiến trúc Thiết kế điện nước Spec vật liệu, khái toán mức đầu tư. |
|
|
.jpg)
|
Bảng Chi Tiết Thiết Kế Nhà Phố - Biệt Thự
|
||
| Nội dung công việc | Thiết kế nhà phố | Thiết kế biệt thự |
| I. THỜI GIAN THIẾT KẾ | ||
| Tổng thời gian thiết kế | 30 ngày | 30 ngày |
| Thời gian lập hồ sơ sơ bộ | 10 ngày | 10 ngày |
| Thời gian lập hồ sơ kỹ thuật thi công | 20 ngày | 20 ngày |
| II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ | ||
| Hồ sơ phối cảnh mặt tiền | 20 ngày | 20 ngày |
| Hồ sơ kiến trúc cơ bản (Các mặt triển khai) | ||
| Hồ sơ kiến trúc mở rộng (Mặt bằng trần, sàn) | ||
| Hồ sơ nội thất(mặt bằng bố trí nội thất) | ||
| Hồ sơ phối cảnh nội thất toàn nhà (Sơ bộ) | ||
| Hồ sơ kỹ thuật thi công phần nội thất | ||
| Phối cảnh sân vườn | ||
| Cổng, tường rào và các hệ thống kỹ thuật hạ tầng | ||
| Bể nước hòn non bộ | ||
| Sân, đường đi dạo, giao thông nội bộ | ||
| Bồn cỏ cây trang trí | ||
| Đèn và các chi tiết trang trí phụ trợ | ||
| Hồ sơ chi tiết các màng trang trí (Design theo chiều đứng) | ||
| Hồ sơ chi tiết cấu tạo (Kỹ thuật chi tiết công trình) | ||
| Hồ sơ kết cấu (Triển khai kết cấu móng, dầm, sàn... | ||
| Các bộ hồ sơ kỹ thuật khác (Điện, điện thoại, chống sét, cấp thoát nước ) | ||
| Dự toán thi công (Liệt kê khối lượng, đơn giá, thành tiền các hạng mục) | ||
| Giám sát tác giả (Giải đáp các thắc mắc, sửa lỗi hồ sơ khi thi công ) | ||
| III. DỊCH VỤ KÈM THEO | ||
| Thủ tục xin phép xây dựng nhà phố giá từ 6 đến 8 triệu | ||
| Thủ tục hoàn công công trình giá tùy theo từng công trình | ||
| Tư vấn lựa chọn vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất | ||
| ĐƠN GIÁ | 120.000 đ/m2 | 140.000 đ/m2 |

|
Đơn giá thi công phần thô Biệt Thự |
||||
|
Nhóm 01 |
BIỆT THỰ HIỆN ĐẠI
|
4.000.000 đ/m2 - 4.200.000 đ/m2
|
Chưa bao gồm vật tư điện nước |
Bao gồm nhân Công +Hoàn Thiện(công trình ở tỉnh có cộng phí đi lại) |
|
BIỆT THỰ BÁN CỔ ĐIỂN |
4.200.000 đ/m2 - 4.500.000 đ/m2
|
|||
|
BIỆT THỰ CỔ ĐIỂN |
4.500.000 đ/m2 - 4.900.000 đ/m2 |
|||
|
THI CÔNG BIỆT THỰ |
Phần đắp chỉ tính riêng Tùy theo chỉ nhiều, chỉ ít. (Tùy độ khó của chỉ) |
|||
|
Phần chỉ ngoài nhà hàng rào cổng (tính riêng) |
||||
|
Phần chỉ trong nhà (tính riêng) |
||||
|
Giá xây dựng biệt thự trọn gói (Mức trung bình) |
(phần thô+ hoàn thiện) |
|||
| Giá xây dựng biệt thự trọn gói (Mức khá) | (phần thô+ hoàn thiện) 8.000.000 – 9.000.000 đ/m2 |
|||
|
Giá xây dựng biệt thự trọn gói (Mức Cao Cấp) |
(phần thô+ hoàn thiện) |
|||
| Đơn giá trên có thể tăng giảm tùy theo Quận, Huyện thi công | |
| Những công trình ở xa tính thêm phí đi lại |
|
Cách Tính Diện Tích Xây Dựng
|
|
Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2 Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2 Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2 Giá tăng hoặc giảm tính theo từng quận. Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 - 5,0m cộng thêm 50.000 - 100.000đ/m2. Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ thử 3,0m cộng thêm 150.000đ/m2.
|
CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG
|
||
|
Móng đơn nhà phố không tính tiền, biệt thự tính từ 30%-50% diện tích xây dựng phần thô. Phần móng cọc được tính từ 30% – 50% diện tích xây dựng phần thô Phần móng băng được tính từ 50% – 70% diện tích xây dựng phần thô Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (mặt bằng trệt, lửng, lầu, sân thượng có mái che). Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT). sân thượng có lan can 60% diện tích. Phần mái ngói khung kèo sắt lợp ngói 30% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng. Phần mái đúc lợp ngói 100% diện tích (bao gồm hệ ritô và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng. Phần mái che BTCT, mái lấy sáng tầng thượng 60% diện tích. Phần mái tole 20 - 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) tính theo mặt nghiêng. Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng - đà cọc, đà kiềng tính 70% diện tích) Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích. Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích. Công trình ở tỉnh có tính phí vận chuyển đi lại Khu vực cầu thang tính 100% diện tích Ô cầu thang máy tính 200% diện tích + Vật tư nâng nền: Bên chủ đầu tư cung cấp tận chân công trình, bên thi công chỉ vận chuyển trong phạm vi 30m + Chưa tính bê tông nền trệt ( nếu bên A yêu cầu tính bù giá 250.000 đ/m2 ( sắt 8@2001 lớp, bê tông đá 1x2M250 dày 6-8cm)
|
||
Cách Tính Giá Xây Dựng Tầng Hầm
|
||
|
Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 - 1.3m so với code vỉa hè tính 150% diện tích xây dựng
Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 - 1.7m so với code vỉa hè tính 170% diện tích xây dựng
Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 - 2m so với code vỉa hè tính 200% diện tích xây dựng
Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè tính 250% diện tích xây dựng
|

Bảng báo giá thi công biệt thự theo vật tư gói tiêu chuẩn và nâng cao
Để đáp ứng đa dạng nhu cầu ngân sách và sở thích cá nhân của từng chủ nhà, các đơn vị thi công thường chia gói vật tư thành nhiều cấp độ khác nhau. Bảng báo giá thi công biệt thự theo vật tư gói tiêu chuẩn và nâng cao cung cấp sự lựa chọn linh hoạt từ mức cơ bản cho đến cao cấp. Gói tiêu chuẩn phù hợp cho các chủ nhà muốn tối ưu chi phí nhưng vẫn đảm bảo kết cấu vững chắc và độ hoàn thiện đẹp mắt với các thương hiệu vật liệu quen thuộc trên thị trường.
Trong khi đó, gói nâng cao hướng tới các chủ nhân biệt thự đòi hỏi sự vượt trội về thẩm mỹ, độ bền lâu dài và tính sang trọng tuyệt đối. Ở gói nâng cao, các vật tư như cát tô sáng, thép cường độ cao, gạch ốp lát nhập khẩu, đá Marble tự nhiên, sơn ngoại thất chống bám bẩn cao cấp và cửa nhôm XINGFA nhập khẩu hoặc nhôm đúc nguyên khối sẽ được ưu tiên sử dụng. Sự khác biệt giữa hai gói này không chỉ nằm ở thương hiệu vật tư mà còn ở chế độ bảo hành kéo dài lâu hơn, đem lại sự an tâm tuyệt đối cho gia chủ.


Cách tính đơn giá trên diện tích khi thiết kế thi công xây dựng biệt thự
Để quy đổi từ bản vẽ ra tổng chi phí tài chính thực tế, chủ nhà cần hiểu rõ Cách tính đơn giá trên diện tích khi thiết kế thi công xây dựng biệt thự. Công thức căn bản và chuẩn xác nhất đang được các công ty xây dựng áp dụng hiện nay là: Tổng chi phí thi công = Tổng diện tích xây dựng quy đổi (m²) x Đơn giá thi công trọn gói/m². Việc xác định đúng tổng diện tích quy đổi theo hệ số (móng, sàn, mái, sân) nhân với đơn giá cố định sẽ cho ra tổng dự toán chính xác đến 95%.
Phân tích sâu hơn, việc áp dụng đơn giá theo m² giúp chủ đầu tư dễ dàng kiểm soát ngân sách mà không lo bị ép giá theo kiểu bóc tách từng viên gạch, bao xi măng lẻ tẻ. Tuy nhiên, gia chủ cần lưu ý rằng đơn giá trên m² chỉ thực sự chính xác khi đã chốt đầy đủ vật tư hoàn thiện và phương án móng (móng cọc, móng băng hay móng bè). Đối với các biệt thự có kiến trúc phức tạp, đường hẻm nhỏ xe vật liệu khó vào hoặc nền đất yếu phải xử lý đặc biệt, đơn giá có thể điều chỉnh tăng thêm một tỷ lệ phần trăm hợp lý dựa trên sự thỏa thuận minh bạch giữa hai bên.
Cách tính chi phí M2 thi công biệt thự chuẩn nhất hiện nay:
|
|
a, Mái BTCT = 50% x diện tích |
| b, Sân Thượng = 100% x diện tích | |
| c, Lầu 2 = 100% x diện tích | |
| d, Lầu 1 = 100% x diện tích | |
| e, Trệt = 100% x diện tích | |
| f, Sân = 50% x diện tích | |
| g, Hầm = 150% - 200% x diện tích | |
| h, Móng = 40% - 70% x diện tích | |
| Tổng = a + b + c + d + e + f + g + h |
Giả sử chủ đầu tư có nhu cầu xây biệt thự hiện đại với diện tích trệt 8x15m với đơn giá phần thô là 4.100.000 đ.
Biệt thư Tân cổ điển sẽ có thêm chi phí đắp phào chỉ trang trí (đơn giá tuỳ theo mật độ chỉ ít hay nhiều)
Diện tích Thiết kế tầng Trệt 8x15 Trong đó tạm tính:
- Diện tích Trệt: 8m x 15m = 120 m2
- Sảnh (có cột + mái che): 1.7m x 3m = 5.1m2
- Hố pít thang máy 1.8m x 1.8m = 3.24m2
- Tam cấp: 1.5m x 3m = 4.5m2
- Ban công: 1.2m x 3m = 3.6 m2
- Mái che Ban công BTCT lợp ngói 1.2m x 3m x1.2* = 4.32m2
- Áp mái có đổ đà sàn: 8m x 5m = 40m2
- Áp mái có đà giằng (không sàn) : 8m x 10m = 80m2
- Mái ngói: 10m x 17m x1.2* = 204m2
(*) Diện tích lợp ngói được tính theo mặt phẳng nghiêng.
Vậy cách tính đơn giá xây dựng Biệt thự Hiện đại với quy mô trên sẽ như sau:
• Móng cọc (ép cọc tính riêng) = 50% x diện tích = 50% x 120m2 = 60m2
• Trệt = 100% x diện tích = 100% x 120m2 = 120m2
• Sảnh trước (có cột + mái che) = 100% x diện tích = 100% x 5.1m2 = 5.1m2
• Tam cấp = 30% x diện tích = 30% x 4.5m2 = 1.35m2
• Hố pít thang máy = 100% x diện tích = 100% x 3.24m2 = 3.24m2
• Lầu 1 = 100% x diện tích = 100% x 120m2 = 120m2
• Ban công lầu 1 = 100% x diện tích = 100% x 3.6m2 = 3.6m2
• Lầu 2 = 100% x diện tích = 100% x 120m2 = 120m2
• Ban công lầu 2 = 100% x diện tích = 100% x 3.6m2 = 3.6m2
• Áp mái
• Áp mái có đổ sàn BTCT = 100% x diện tích = 100% x 40m2 = 40m2
• Áp mái không có sàn BTCT = 30% x diện tích = 30% x 80m2 = 24m2
• Mái che ban công = 150% x diện tích = 150% x 4.32m2 = 6.48m2
• Mái ngói (1 trong 2 trường hợp)
• Mái BTCT lợp ngói = 100% x diện tích = 100% x 204m2 = 204m2
• Mái vì kèo lợp ngói = 40% x diện tích = 40% x 204m2 = 81.6m2
- Tổng diện tích phần thô trường hợp (1) Mái BTCT lợp ngói= 588.97m2
- Tổng diện tích phần thô trường hợp (2) Mái vì kèo lợp ngói= 711.37m2
Vậy với đơn giá thi công 4.300.000 đ, tổng chi phí xây dựng Phần thô và nhân công hoàn thiện trường hợp 1 sẽ là 588.97m2 x 4.300.000 = 2.414.777.000 đ
Đơn giá thi công 4.300.000 đ, tổng chi phí xây dựng Phần thô và nhân công hoàn thiện trường hợp 2 sẽ là 711.37m2 x 4.300.000 = 3.058.891.000 đ

Báo giá giá chi tiết vật thư phần hoàn thiện mức khá và mức cao cấp, có phổ thông, tiêu chuẩn, nâng cao
Giai đoạn hoàn thiện là giai đoạn "thổi hồn" vào biệt thự, quyết định diện mạo đẳng cấp và trải nghiệm sống của các thành viên trong gia đình. Bảng Báo giá giá chi tiết vật thư phần hoàn thiện mức khá và mức cao cấp, có phổ thông, tiêu chuẩn, nâng cao minh bạch hóa từng chủng loại vật liệu đưa vào công trình. Ở phân khúc phổ thông và tiêu chuẩn, gạch lát nền thường là ceramic/granite nội địa (Viglacera, Đồng Tâm), thiết bị vệ sinh Inax/Toto dòng trung bình, sơn Dulux/Kova. Mức chi phí phần hoàn thiện này dao động từ 2.900.000 - 3.400.000 VNĐ/m².
Ngược lại, ở phân khúc mức khá và cao cấp (nâng cao), vật tư hoàn thiện nâng tầm giá trị không gian với gạch khổ lớn nhập khẩu Ý/Tây Ban Nha, đá Granite/Travertine tự nhiên, thiết bị vệ sinh nhập khẩu Grohe/Duravit/Hansgrohe, thiết bị điện thông minh Smarthome, hệ thống kính cường lực 2 lớp dán an toàn chống âm chống nhiệt, mang đến một không gian sống đỉnh cao, khẳng định vị thế và gu thẩm mỹ tinh tế của gia chủ.
CHI TIẾT VẬT TƯ PHẦN HOÀN THIỆN MỨC KHÁ,CAO CẤP







Một số hình ảnh thi công biệt thự công trình tiêu biểu Kiến An Vinh thi công trong hơn 20 năm qua
Trải qua hơn hai thập kỷ hình thành và phát triển vững mạnh trong ngành kiến trúc xây dựng, Kiến An Vinh tự hào là đơn vị tiên phong đặt nền móng cho hàng ngàn công trình biệt thự tráng lệ trên khắp mọi miền đất nước. Một số hình ảnh thi công biệt thự công trình tiêu biểu Kiến An Vinh thi công trong hơn 20 năm qua là bằng chứng sống động nhất phản ánh năng lực thi công thực tế, độ tỉ mỉ trong từng đường nét phào chỉ và sự chuyên nghiệp của đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề. Từ những căn biệt thự phố hiện đại phá cách cho đến những dinh thự Tân cổ điển nguy nga, mỗi công trình đều là một tác phẩm nghệ thuật tâm huyết.
Quá trình thi công thực tế tại hiện trường luôn được Kiến An Vinh ghi lại minh bạch qua hệ thống nhật ký công trình và hình ảnh giám sát kỹ thuật nghiêm ngặt. Khách hàng khi ngắm nhìn những hình ảnh từ khâu làm móng, đan thép, đổ bê tông đến khâu cẩn đá, sơn hoàn thiện sẽ hoàn toàn tin tưởng vào năng lực của chúng tôi. Hơn 20 năm không ngừng sáng tạo và đổi mới, Kiến An Vinh cam kết mang lại giá trị bền vững cùng thời gian, biến giấc mơ về ngôi biệt thự hoàn hảo của quý khách thành hiện thực.



Tại Kiến An Vinh có thi công biệt thự theo công nghệ sàn vượt nhịp tiết kiệm hơn sàn truyền thống điều kiện nhà phải mặt tiền trên >7m
Luôn cập nhật những xu hướng và công nghệ xây dựng hiện đại nhất trên thế giới, Tại Kiến An Vinh có thi công biệt thự theo công nghệ sàn vượt nhịp tiết kiệm hơn sàn truyền thống điều kiện nhà phải mặt tiền trên >7m. Công nghệ sàn vượt nhịp (như sàn xốp BubbleDeck, sàn dầm ứng lực trước hay sàn phẳng VRO) loại bỏ hoàn toàn hệ dầm phụ vướng víu giữa nhà, mang lại không gian nội thất vô cùng rộng rãi, thoáng đãng và linh hoạt trong việc bố trí vách ngăn hay nội thất theo thời gian.
Phân tích ưu điểm công nghệ cho thấy, sàn vượt nhịp không chỉ giúp tăng chiều cao thông thủy cho tầng nhà, nâng cao khả năng cách âm, cách nhiệt vượt trội mà còn giúp giảm trọng lượng bản thân của sàn lên hệ móng. Điều này giúp tối ưu chi phí kết cấu móng và giảm lượng bê tông, sắt thép tiêu thụ, từ đó giúp tiết kiệm từ 5% - 12% tổng chi phí thi công phần thô so với phương pháp dầm sàn truyền thống. Tuy nhiên, kỹ thuật này đòi hỏi năng lực tính toán kết cấu chuyên sâu và đội ngũ thi công lành nghề mà Kiến An Vinh hoàn toàn đáp ứng trọn vẹn.

Xin mời quý chủ nhà thêm thêm một vài hình ảnh thi công biệt thự tại Kiến An Vinh
Để quý chủ đầu tư có cái nhìn trực quan, sinh động và thực tế nhất về quy trình làm việc chuẩn mực tại công trường, Xin mời quý chủ nhà thêm thêm một vài hình ảnh thi công biệt thự tại Kiến An Vinh. Các hình ảnh ghi nhận thực tế công tác giàn giáo an toàn, công tác đầm bê tông đúng kỹ thuật, kiểm tra độ sụt bê tông tận nơi và các công đoạn tô trát siêu phẳng bằng máy laser hiện đại. Sự minh bạch trong công tác thi công chính là thước đo uy tín cao nhất mà chúng tôi gửi tới khách hàng.
Nhìn vào từng tấm ảnh thi công, quý vị sẽ nhận thấy sự khác biệt vượt trội ở hệ thống bao che công trình sạch sẽ, đồ bảo hộ lao động đầy đủ của công nhân và sự xuất hiện liên tục của các Kỹ sư giám sát trưởng tại hiện trường. Mỗi góc góc cạnh của ngôi biệt thự, từ cột tròn Tân cổ điển cho đến mảng tường phẳng hiện đại, đều được trau chuốt tỉ mỉ. Chúng tôi tin rằng, những hình ảnh thực tế này sẽ giúp quý chủ nhà hoàn toàn yên tâm khi giao trọn niềm tin và ngôi nhà mơ ước cho Công ty Kiến An Vinh.







CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ – XÂY DỰNG NHÀ KIẾN AN VINH
Trụ sở chính: 434 Nguyễn Thái Sơn, Phường An Nhơn, TP. Hồ Chí Minh
VPĐD1 : 52 Tân Chánh Hiệp 36, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Chăm sóc khách hàng: 0981 960 839
Phòng Kế Toán: (08) 3715 2415 - (028) 3715 6379
Phòng Vật tư: 0981 507 588
Hotline: 0973 778 999
Email: kienanvinh2012@gmail.com
Website: kienanvinh.com
CÁC bài viết liên quan
Bảng đơn giá tổng hợp thiết kế và thi công
Giới thiệu công ty thiết kế nhà, biệt thự Kiến An Vinh
Công trình Kiến An Vinh thi công





Bình luận