Công ty chuyên thi công thiết kế nhà 1 tầng tại tphcm - Kiến An Vinh

1 tầng

Thiết kế nhà 1 tầng trở nên được nhiều người ưa chuộng hơn bởi chi phí thiết kế thi công rẻ so với các nhà cao tầng khác. Nhà 1 tầng đáp ứng được những yêu cầu của các cặp vợ chồng trẻ hoặc chủ nhà muốn tiết kiệm một khoản chi phí để dành vào việc khác. Để tìm được một nhà thầu uy tín chuyên xây nhà 1 tầng mái thái giá rẻ ngày nay rất khó. Không ít các chủ nhà cũng đã đi dội giá các ngôi nhà 1 tầng và dường như giá các công ty xây dựng khác đưa ra khá là cao nhưng ngặt nổi đó là.

 

Nhiều công ty chuyên thiết kế nhưng không chuyên thi công nhưng nhiều công ty chuyên thi công nhưng không chuyên thiết kế. Cũng chính vì điều này mà chủ nhà phải lao đao tìm một công ty chuyên về cả hai lĩnh vực luôn. Với chủ nhà thì làm việc với một công ty thì thường dễ làm việc hơn so với hai công ty. Giá thiết kế xây dựng nhà phố 1 tầng Công ty Kiến An Vinh đưa ra rất phù hợp túi tiền và một số những chủ nhà cũng đã tin tưởng công ty giao phó trọng trách thiết kế thi công nhà 1 tầng. Dưới đây là một số những mẫu nhà 1 tầng mái dốc hay còn gọi là mái thái đẹp quý khách có thể kham khảo chi tiết.

 

Tính giá xây dựng

Thông tin cơ bản
Chiều dài : Chiều rộng :
Loại công trình : Mức đầu tư :
Diện tích sử dụng (Xây dựng): 0 m2 Đơn giá 0 vnđ/m2
Thông tin chi tiết

Công ty thiết kế xây dựng nhà 1 tầng đẹp tại Tp.HCM - Kiến An Vinh 

 

 

 

 

Đơn giá thi công phần thô Nhà Phố

 

 

Nhóm 01

 

 

Phần thô ( Chưa có điện nước)

nhà hiện đại

 

3.050.000 đ/m2

 

350m2

 

 

Nhóm 02

 

Phần Thô (Chưa điện nước)

mặt tiền có mái ngói hoặc cổ điển

 

 

3.100.000 đ/m2

 

350m2

 

Nhóm 03
 

 

Phần thô (Chưa có điện nước) nhà có hai mặt tiền

 

3.100.000 - 3.150.000 đ/m2

 

 

>350m2

 

Nhóm 04

 

Đơn Giá nhóm 1 và nhóm 2 cộng thêm 200.000 đ/m2

 

Bao gồm vật tư điện nước


Nhà phố 2 mặt tiền cộng thêm 50.000đ/m2 đến100.000đ/m2.

 

Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2

 

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2

 

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2

 

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2

 

Diện tích sàn từ 250m2 thì sẽ được công thêm 50.000m2

Giá tăng hoặc giảm tính theo từng quận.

 

Ghi Chú: Những nhà có tổng diện tích nhỏ hơn 250m2 thì đơn giá điện nước được tính là 250.000đ/m2.

 

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 - 5,0m: đơn giá nhóm 02 cộng thêm 50.000 - 200.000đ/m2

 

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0m trở xuống đơn giá nhóm 02 cộng thêm 150.000đ/m2 – 300.000đ/m2

Thi công nhà trọn gói Nhà Phố (Mức Trung Bình)

 

 

5.000.000 – 6.000.000 đ/m2

Thi công nhà trọn gói Nhà Phố (Mức Khá)

 

 

6.000.000 – 7.000.000 đ/m2

 

 

NHÀ PHỐ

 

 

 

 

 

Phần đắp chỉ tính riêng

Tùy theo chỉ nhiều, chỉ ít.

(Tùy độ khó của chỉ)

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần chỉ ngoài nhà

hàng rào cổng

(tính riêng)

 

Phần chỉ trong nhà

(tính riêng)

 

 

Cách Tính Diện Tích Xây Dựng

 

 

Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2

 

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2

 

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2

 

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2

 

Giá tăng hoặc giảm tính theo từng quận.

 

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 - 5,0m cộng thêm 50.000 - 100.000đ/m2.

 

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ thử 3,0m cộng thêm 150.000đ/m2.

 

 

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG

 

 

Móng đơn nhà phố không tính tiền, biệt thự tính từ 30%-50% diện tích xây dựng phần thô.

 

Phần móng cọc được tính từ 30% – 50% diện tích xây dựng phần thô

 

Phần móng băng được tính từ 50% – 70% diện tích xây dựng phần thô

 

Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (mặt bằng trệt, lửng, lầu, sân thượng có mái che).

 

Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT). sân thượng có lan can 60% diện tích.

 

Phần mái ngói khung kèo sắt lợp ngói 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.

 

Phần mái đúc lợp ngói 100% diện tích (bao gồm hệ ritô và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.

 

Phần mái che BTCT, mái lấy sáng tầng thượng 60% diện tích.

 

Phần mái tole 20 - 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) tính theo mặt nghiêng.

 

Sân trước và sân sau dưới 30m2 có đổ bê tông nền, có tường rào: 100%. Trên 30m2 không đổ bê tông nền, có tường rào: 70% hoặc thấp hơn tuỳ điều kiện diện tích 

 

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích.

 

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.

 

Công trình ở tỉnh có tính phí vận chuyển đi lại

 

Khu vực cầu thang tính 100% diện tích

 

Ô cầu thang máy tính 200% diện tích

 

+ Vật tư nâng nền: Bên chủ đầu tư cung cấp tận chân công trình, bên thi công chỉ vận chuyển trong phạm vi 30m

 

+ Chưa tính bê tông nền trệt ( nếu bên A yêu cầu đổ bê tông tính bù giá 250.000 đ/m2 (sắt 8@2001 lớp, bê tông đá 1x2M250 dày 6-8cm) chưa tính đà giằng. Nếu đổ bê tông nền trệt có thêm đà giằng tính 30% đến 40% tùy nhà

 

 

Cách Tính Giá Xây Dựng Tầng Hầm

 

 

Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 - 1.3m so với code vỉa hè tính 150% diện tích xây dựng

 

Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 - 1.7m so với code vỉa hè tính 170% diện tích xây dựng

 

Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 - 2m so với code vỉa hè tính 200% diện tích xây dựng

 

Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè tính 250% diện tích xây dựng

 

 

Tra cứu phong thủy

Xem hướng nhà

Xem tuổi xây dựng

Xem màu sắc ngũ hành

Gọi Ngay: 0902.249.297